Hướng dẫn khí công KCT
Sơ cấp 4
Cập nhật lúc: 07 Tháng Mười Hai 2010 1:06:34 CH

Hướng dẫn Khí công Kim cang Thiền-Sơ cấp 4

  cấp  IV

 

    CÁC PHÁP LUYỆN TẬP   

 

Bài 1: Những quy định dành

           cho người luyện tập khí công

           Kim Cang Thiền

1- Kiêng ăn uống các chất kích thích, vì ăn uống có nhiều chất kích thích sẽ rối loạn nhịp tim, làm cho hơi thở nặng nhọc trở nên khó kiểm soát.  

2- Không ăn uống quá no say hoặc để quá đói khát lúc luyện công, vì bụng no căng hoặc quá đói khát sẽ ức chế tinh thần trong lúc luyện công.  

3- Ăn uống trước - sau khi luyện công 60 phút để nhịp sống sinh học luôn điều hòa không gây khó khăn trong mọi sinh hoạt và việc luyện công cũng dễ dàng kết quả hơn. 

4- Không sinh hoạt tình dục trước khi luyện công để ổn định tinh - khí - thần và bảo vệ thời gian luyện công có kết quả tốt (*). 

5- Phải tiêu, tiểu trước khi luyện công để thải hết cặn bã và thời gian luyện tập không bị ảnh hưởng. 

6- Không mặc quần áo bó chật khi luyện công để cơ thể buông lỏng thoái mái, khí huyết lưu thông dễ dàng. 

7- Chọn thời gian thích hợp cho tập luyện để tâm trí không bị phân tán và gò bó về công việc và thời gian. 

8- Chọn nơi thoáng mát, không khí trong lành và yên tĩnh để có môi trường thuận lợi cho tập luyện đạt hiệu quả cao. 

9- Phải nhớ kỹ lời thầy đã chỉ dẫn để tránh mọi sơ suất làm giảm kết quả luyện tập. 

10- Tuyệt đối không được tự làm theo ý mình, vì người mới bắt đầu luyện khí công mà cứ làm theo ý mình sẽ không kết quả.  

11- Hàng ngày xả trược khí trước và sau khi luyện công nhằm đẩy ra ngoài các khí xấu còn lại trong cơ thể, giúp người luyện công đạt kết quả nhanh hơn. 

12- Sau khi luyện công không tắm nước lạnh, ăn uống quá no say hoặc phòng dục quá độ. Nếu phạm những điều trên thì khí huyết sẽ bị ứ trệ, âm dương không giao hòa, làm cho cơ thể và tinh thần bị hao tán, các bệnh nguy hiểm sẽ phát sinh.  

 

(*) TÌM HIỂU THÊM:

 

* Đang thiếu hay mất ngủ và buồn rầu mà giao hợp thì tổn thương Phế - Đại trường (phổi và ruột già), sẽ sinh ra những chứng bệnh như: mệt mỏi toàn thân, viêm phổi cấp, ho lâu ngày, suyễn, tiêu chảy hoặc táo bón, rụng râu tóc, tàn nhang trên mặt, nám da, da nhăn và tóc bạc sớm, cơ thể sinh ra nhiều nốt ruồi và nổi nhiều khối u, v.v…

* Đang mệt mỏi mà giao hợp thì tổn thương Tâm – Tiểu trường (tim, bao tim và ruột non), sẽ sinh ra những chứng bệnh như: hen tim, tim rối loạn nhịp, hở van hai - ba lá, thấp tim, có nhiều mồ hôi, dương nuy (teo cơ quan sinh dục nam), không thèm ăn uống, rêu lưỡi dày, tinh thần cô đơn, chán nản mọi công việc, v.v…

* Cơn tức giận chưa quên mà giao hợp thì tổn thương Can – Đởm (gan và mật), sẽ sinh ra những chứng bệnh như: mất ngủ, trầm cảm, lãnh cảm, cơ thể bạt nhược, tinh thần suy sụp, mất hết dũng khí, tay chân khó hoạt động, làm việc không hiệu quả, v.v…

* Vừa ăn uống no say, hoặc đang quá lo lắng đến điều gì mà giao hợp thì tổn thương Tỳ - Vị (dạ dày và lá lách), sẽ sinh ra những chứng bệnh như: Viêm loét dạ dày, hành tá tràng, rối loạn tiêu hóa, gầy yếu, ăn uống không ngon, miệng đắng, tiêu hóa kém, v.v…

* Vừa tiêu tiểu xong hoặc đang sợ hãi một điều gì mà giao hợp thì tổn thương Thận - Bàng quang (thận và bàng quang), sẽ sinh ra những chứng bệnh như: giảm sự đề kháng, mất máu, suy thận, thấp khớp, tiểu đêm, khát nước, suất tinh sớm, tam tinh suy kiệt, khí hư, chóng mặt, nhức đầu, ù tai, tai chảy nước, mắt mờ, thoái hóa xương khớp, tay chân rung rẩy, và dễ sinh ra nhiều thứ bệnh khác, v.v…

 Bài 2: Co lưỡi lên vòm miệng 

“Co lưỡi lên vòm miệng” và đóng thật chặt hậu môn, là những điều rất quan trọng khi luyện tập khí công, đó là các chiếc cầu nối giữa hai mạch nhâm – đốc để khí châu thiên vận hành xuyên suốt. Trên vòm miệng có ba vị trí được gọi là: Phong quan - cửa gió, Hỏa quan -  cửa lửa và Thủy quan - cửa nước.

Khi ta đặt chót lưỡi lên vừa khỏi các chân răng cửa hàm trên là đúng vào vị thế phong (gió), thì hơi thở ra - vào thông thoáng, êm dịu, giúp cơ thể nhẹ nhàng, thoải mái, tinh thần yên tĩnh và dễ ngủ. Nếu đặt chót lưỡi ở phần cao nhất của còm miệng ngay trước màng hầu, tương ứng với vị thế hỏa (lửa), thì một lúc sau, bạn sẽ có cảm giác cả lưỡi và trong cổ họng đều khô ran, hơi thở nặng nề, mệt nhọc... sẽ bị đau cổ, môi khô, khàn tiếng, răng yếu, mỏi gáy, viêm họng, viêm họng hạt, viêm đa xoang, nhức đầu, chóng mặt, ù tai hoặc chảy mủ tai, đỏ mắt hoặc hay chảy nước mắt sống và mất ngủ, v.v… Nếu đặt chót lưỡi lên tận đáy miệng, áp lên màng hầu là đúng vào vị thế thủy (nước), được gọi là “cái ao của trời”, vị thế này kích thích sự tiết nước bọt mà phái Đạo gia xem như là nước của sự sống.

Theo quan điểm của Đạo gia thì màng hầu có liên quan trực tiếp đến tuyến yên. Đặt lưỡi lên vòm miệng đúng vị thế thủy với động thái tích cực là một trong những cách kích thích tuyến yên hoạt động tốt hơn nữa giúp chân khí dồi dào, cơ thể khỏe mạnh, nét mặt tươi sáng, trí não minh mẫn, tăng sức sống mãnh liệt cho tinh thần, phước huệ đầy đủ, đạo quả sớm thành, v.v…

Đạo sĩ Kim Kang Ta cho biết: tập động khí công và khí công kiêm động tĩnh tức là dùng ý dẫn khí nên đặt lưỡi ở vị thế phong, tập tĩnh khí công, thiền định hay quán tưởng thì đặt lưỡi vị thế thủy.

 “Đóng thật chặt hậu môn”, ngoài những công năng đặt biệt trong việc luyện khí còn làm cho chứng thoát giang (sa trôn) và phì đại tiền liệt tuyến không phát sinh. 

PHƯƠNG PHÁP:

 

Bài 3: Thót bụng dưới  

“Thót bụng dưới” và thót tinh hoàn, là những cách luyện tập không kém phần quan trọng trong khí công. Nó giúp điều hòa sức khỏe, làm tan mở bụng, cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai, tăng cường sinh lý, trí não minh mẫn, phát huy nội lực dũng mảnh và không bị thoát vị bẹn…  

Khi thót bụng dưới tức là thót hạ Đan điền vào 25% đúng cách và giữ lại mãi trong suốt quá trình luyện tập, giữ hơi thở ra – vào nhẹ nhàng, đều đặn làm cho cơ hoành và lồng ngực hoạt động nhịp nhàng, giúp dễ dàng điều chỉnh nhịp thở khi tâm thức vào sâu tĩnh khí công và luyện tập động khí công nhanh chóng đạt kết quả. 

Thót bụng dưới có các mức độ khác nhau như: 25% - 50% - 75% - 100%. Mỗi mức độ thường ứng dụng trong mỗi bài tập khác nhau và có những bài tập phải kết hợp tất cả các mức độ thót bụng dưới khác nhau nói trên mới đem lại hiệu quả. 

PHƯƠNG PHÁP:

Bài 4: Xả trược khí   

Thực tế cuộc sống hiện tại của con người luôn chống chọi với môi trường ô nhiễm, biến đổi khí hậu và lo toan do áp lực từ mọi phía làm người ta quên ăn uống, mất ngủ, thể xác và tinh thần không được nghỉ ngơi thực sự. Việc căng thẳng liên tục làm cho hơi thở không đều, thở gấp và nông, lại còn các chất dư thừa do ăn uống quá độ, các hóa chất chế biến thực phẩm độc hại v.v... Tất cả chuyển hóa thành một thứ độc tố gọi đó là “trược khí”. Nó tích tụ vào từng tế bào và dần dần gây ra các căn bệnh quái ác trong cơ thể con người. Có hai loại trược khí là nội và ngoại sinh. Trược khí nội sinh xuất phát từ trong người do lo lắng buồn phiền quá mức, thần kinh căng thẳng, luyện tập sai phương pháp, chúng là loại trược khí không hình dáng, màu sắc, mùi vị… Trược khí ngoại sinh từ bên ngoài nhập vào gồm tác nhân khí hậu như gió, lạnh, nắng, ẩm, hanh, nóng là sáu khí của vũ trụ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, và do ăn uống không hợp lý, môi trường sống ô nhiễm v.v… Trược khí bên ngoài còn gọi là tà khí, rất nguy hiểm, vì nó có thể bất kỳ lúc nào vào thẳng cơ quan nội tạng hay bộ phận thần kinh. Nếu chánh khí suy yếu tạo cơ hội cho trược khí bên ngoài và bên trong kết hợp với nhau cản trở sự lưu thông các kinh mạch, gây đột tử hoặc phát sinh ra những bệnh rất khó chữa trị, đặc biệt là ung thư…      

Người xưa chia bệnh ung thư làm hai loại âm thư và dương thư. Do đó có câu: “Dương thư dễ hành. Âm thư khó trị.”  

Dương thư là những cái u, cái nhọt mọc ở ngoài, chín rồi vỡ, nếu phát hiện sớm thì dùng thuốc đắng, cao dán để chữa. Âm thư là ung nhọt bên trong cơ thể, có loại mềm, có loại cứng như đá. Nguyên nhân gây ung thư thường do sự kết tụ của khí huyết làm trở ngại và tắc kinh lạc, máu lưu thông chậm, công năng của máu giảm sút, chất cặn bã trong cơ thể không thải ra được mà bị kẹt lại thành khối u…

Một cách hữu hiệu để loại bỏ nguyên nhân trên là xả trược khí, đây là một phương pháp luyện tập sao cho việc hơi thở thật chậm, thật nhẹ, thật sâu và đều đặn để máu chuyển đủ năng lượng đến các mô, đẩy khí huyết xấu ra ngoài, khôi phục cân bằng âm dương trong người, và ai cũng thực hiện được phương pháp này, nó có hiệu quả bất ngờ cho sức khỏe, với thai phụ càng tốt hơn vì nó giúp thai nhi phát triển ổn định, dễ sinh và không đau. Nếu sản phụ tiếp tục luyện tập xả trược khí thì thể lực và dáng vóc phục hồi nhanh chóng, nhiều sữa, hài nhi khỏe. Với người tập khí công Kim Cang Thiền thì việc giữ nụ cười nhẹ mọi lúc, mọi nơi có thể coi đó như một rào chắn ngăn cản trược khí. Bài tập xả trược khí rất đơn giản và thích hợp cho mọi đối tượng, không phân biệt hoàn cảnh, không gian hay thời gian.

PHƯƠNG PHÁP XẢ TRƯỢC KHÍ:

    Bài 5: Mãn xuân công     

Con người còn thở là còn sống, việc thở hàng ngày dễ dàng và tự nhiên đến mức người ta không cần để ý xem mình thở như thế nào, nhưng khí công lại đặt việc kiểm soát hơi thở bằng cách định tâm vào nó là điều quan trọng hàng đầu, thở mạnh và nhanh là biểu hiện khác thường vì không sớm thì muộn cơ thể sẽ tìm cách báo nơi phát bệnh cho ta biết. Vấn đề là chất lượng hơi thở phải được cải thiện, cũng giống như ta phải đưa nước thiên nhiên qua bộ lọc để có nước sạch hơn cho cuộc sống. Do vậy thở cần hội tụ đủ bốn yếu tố như trên đã nói, nghĩa là thở chậm, nhẹ, dài và đều hơi để làm tăng hiệu quả của việc trao đổi chất qua hệ tuần hoàn và tiếp nhận sinh khí qua luân xa.

“Mãn xuân công” là phương pháp kết nối giao hòa hai khí thuỷ - hoả trong cơ thể, tăng nhanh miễn dịch, biến đổi tốt về thể lực và tinh thần, ăn ngon, ngủ sâu, vui tươi hơn, dễ hòa đồng với mọi người và công việc luôn mang đến thành công. Bài tập dành cho tất cả mọi người, phù hợp trong vui chơi, học tập, công tác, lao động và cả khi ngủ nghỉ, tức là nên áp dụng bài tập trong mọi lúc mọi nơi. Đặc biệt với người tuổi cao, mắc bệnh mãn tính hoặc những người cơ thể tiều tụy, nằm một chỗ lâu ngày cơ thể lở loét mà tai còn nghe, miệng còn muốn ăn thì nên kiên trì luyện Mãn xuân công, để có sức khỏe và cơ thể sẽ hồi phục nhanh chóng.

Mãn xuân công không đặt quy định chặt chẽ về thời gian, không gian hay các tư thế. Người tập, chỉ cần tập đúng cách sẽ đạt hiệu quả như ý. 

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP:  


Bài 6: Phát nội lực    

“Phát nội lực là pháp thứ nhất trong đại pháp Chân Hỏa Diên Niên, người tu theo Tiên đạo hay tập luyện đại pháp này. Phương pháp này giúp người luyện tập khí công ngay buổi đầu có nhận biết về “khí”, sau đó ta sẽ có cảm nhận rõ ràng tăng trưởng sức lực và thấy xuất hiện huyền năng kỳ diệu. Nhiều người nghĩ huyền năng ở chân trời, góc biển hay ẩn giấu nơi rừng thẳm núi cao nên tốn hao nhiều công sức và thời gian tìm kiếm, gần hết cuộc đời mà vẫn chưa thấy gì. Thực ra huyền năng là kết tinh của tinh, khí, thần như ngọc trong đá đang nằm sẵn trong túi áo mỗi người, muốn cho ngọc tỏa sáng phải mài giũa và lau chùi hàng ngày. Người đạt được huyền năng dù nhiều hay ít cũng là bước đầu chiến thắng được bản thân để tiếp tục cuộc hành trình đến đích, sẽ mất nhiều công sức và thời gian hơn.

Pháp này cũng gọi là pháp “đo khí cảm” - cách cảm nhận khí lực từ bên trong cơ thể phát ra hai bàn và các ngón tay. Người luyện tập thật tốt pháp này trong vòng năm bảy ngày thì bệnh đau thuyên giảm, sức khỏe gia tăng, đầu óc tỉnh táo và rất nhạy cảm với các thông tin mới lạ...  

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP:

 

 

 

Bài 7: Chuyển thân công    

Chuyển thân công còn gọi là “vũ điệu vươn tới sức sống” của vạn vật trong thiên nhiên. Luyện tập chuyển thân công để cho tinh khí động nhưng thần lại tĩnh nhằm chống lại sự giá lạnh của thời tiết, phong vũ bất kỳ gây ra đau bệnh, giúp khí huyết hoạt động lưu thông tốt, các dây thần kinh, xương khớp, cơ bắp, nội tạng, cơ thể khỏe mạnh, khí sắc tươi sáng, trí não minh mẫn, hăng say công việc…

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP:

   

Bài 8: Nhật nguyệt hoa thiên công

Ngày đêm, nắng mưa, nóng lạnh cùng với vạn vật trong vũ trụ chuyển vận không ngừng, tất cả đều diễn tiến thăng trầm theo một qui luật được mô tả thành Dịch lý. Người xưa đã nhận thấy thời gian mang đến sự sinh thành và hủy diệt cùng một lúc, mỗi phút giây đi qua đều có sinh khí và trược khí tác động đến muôn nơi. Nhưng hiện tại con người vẫn phải hấp thụ sinh khí thì cơ thể mới khỏe mạnh, trí não minh mẫn, nếu không thì mọi độc hại của môi truờng liên tục xâm nhập cơ thể làm suy giảm hoạt động của các luân xa, gây ra bệnh tật và tổn thọ cho con người.  

“Nhật nguyệt hoa thiên công” là phương pháp luyện tập giúp khí âm dương của con người hòa hợp vào khí âm dương của vũ trụ đang vận hành. Tăng cường sự thích nghi của cơ thể với mọi biến đổi về thời tiết và môi trường. Nhật nguyệt hoa thiên công gồm ba tư thế đứng, ngồi và nằm, mỗi tư thế có nhiều động tác phối hợp, mỗi động tác phối hợp lại hữu ích cho các bộ phận khác nhau trong cơ thể. Tùy vào tình trạng sức khỏe thực tế, ta có thể tập tất cả các bài tập của một tư thế, hoặc nếu cần phải tránh vị trí đang bị bệnh trong người thì ta có thể chọn ra cho mình chỉ một động tác phù hợp nhất trong ba tư thế để luyện tập. Tuy nhiên, cần phải thực hiện đúng theo sự chỉ dẫn của huấn luyện viên và kiên trì luyện tập với thời gian nhất định mới đạt kết quả như ý.


Nhật nguyệt hoa thiên công

 

A - TƯ THẾ ĐỨNG gồm có 9 động tác phối hợp:  

Chuẩn bị: Khi thở ra, đứng thẳng hai bàn chân gần nhau (lập tấn), hai tay buông lỏng, cơ thể thoải mái, đàu óc thư giãn, mắt nhìn thẳng vào một nơi thật nhẹ nhàng, luôn giữ nụ cười nhẹ trên môi, ngời sáng lên ánh mắt. Hít thở dài hơi… hai bàn chân dang ra đặt song song bằng vai (xem hình 14), môi khép kín, quét lưỡi qua - lại, trên - dưới, trong - ngoài hai mặt răng và nuốt nước dãi, thực hiện liên tục 03 lần. Khi thở ra, đồng thời đặt lưỡi lên vòm miệng, ngậm miệng, không đóng thanh quản, thót bụng dưới 25%, và giữ lại trong suốt thời gian luyện tập. Hít thở dài hơi…

Đứng động tác 1: 

– Phân tích tác dụng: Do nằm hoặc ngồi trong một tư thế bị bắt buộc quá lâu khiến máu huyết kém lưu thông..., động tác này giúp hệ thần kinh trung ương và ngoại biên ổn định, cơ thể khỏe mạnh, trí não minh mẫn, mạnh tay chân. Hết mỏi mệt, đau đầu, cảm cúm, đau lưng, vôi hóa, thoái hóa, gai khớp sống, thoát vị đĩa đệm, viêm dạ dày, xương khớp, táo bón, tiểu đêm, u viêm tiền liệt tuyến, trĩ nội - ngoại, giảm béo, chống sự trầm cảm, chán nản, mất ngủ, hay nóng tính và ghen tuông...

Đứng động tác 2:     

- Phân tích tác dụng: Động tác này giúp hạ hoặc ổn định áp huyết rất tốt, chữa đau nửa đầu, cứng cổ, phổi lạnh, lao phổi, ho đêm, nhiều đàm, nặng ngực khó thở, vú sưng, ăn uống đầy hơi, ợ chua, tiểu gắt, táo bón và thường hay bị cảm cúm.

Đứng động tác 3:  

– Phân tích tác dụng: Thiếu máu não hoặc tắc nghẽn mạch máu não là nguyên nhân làm cơ thể mệt mỏi, tinh thần bất ổn, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, mỏi cổ, kém ăn, ngủ ít, giảm trí nhớ và (mới bị) phát hiện mầm ung thư thì hãy luyện tập động tác này.

Đứng động tác 4:   

– Phân tích tác dụng: Thiếu máu não hoặc tắc nghẽn mạch máu não, huyết áp thấp là nguyên nhân làm cơ thể mệt mỏi, tinh thần bất ổn, chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu, mỏi cổ, kém ăn, ngủ ít, giảm trí nhớ và mới phát hiện mầm ung thư thì hãy luyện tập động tác này.

Đứng động tác 5:    

-      Phân tích tác dụng: Những động tác này giúp cơ thể giải phóng tà khí, chống bệnh đau, giúp các khớp không bị đau nhức, vai lưng khoẻ mạnh, tay chân dẻo dai, cứng chắc, đi đứng vững mạnh, tăng cường sinh lý, mọi hoạt động đều nhanh lẹ.

Đứng động tác 6:

– Phân tích tác dụng: Động tác này giúp các dây thần kinh não và tủy sống hoạt động thật tốt, cột sống lưng khỏe mạnh, khí huyết lưu thông, không đau nhức tức lói, cảm cúm, ăn ngon, ngủ sâu, tiêu hóa tốt, hội chứng bốc hoả không còn, tinh - khí - thần đều sung mãn.  

Đứng động tác 7:

– Phân tích tác dụng: Luyện tập các động tác khó là hành động thể hiện ý chí chiến thắng bản thân, giúp đẩy lùi bệnh nan y, tinh thần điềm tĩnh, sáng suốt trước mọi vấn đề, phát huy sáng tạo, luôn lạc quan và thành công trên nhiều lĩnh vực.

Đứng động tác 8:  

– Phân tích tác dụng: Động tác đứng yên lặng và thật lâu, làm cho sức sống tinh thần càng mãnh liệt, như cây đại thụ ngàn năm không ngại bão giông, dang tay đón nhận nguồn năng lượng vũ trụ truyền qua hai lòng bàn tay tuôn tràn khắp cơ thể biến đổi thành những tiềm năng bí ẩn, bệnh đau biến mất, có những sáng tạo phi thường.

Đứng động tác 9: 

– Phân tích tác dụng: Tập trung tinh thần luyện mắt và ngắm nhìn vào mặt trời mới mọc vừa tỏa sáng, giúp đôi mắt khỏe mạnh, tinh anh, tắm mình trong nắng ban mai giúp cơ thể tăng sức đề kháng, cảm giác hương thơm trong sự huyền diệu là tận hưởng nguồn năng lượng thuần khiết của vũ trụ, giúp cơ thể không bệnh, tâm trí minh mẫn, tâm linh ngời sáng, có nhiều khả năng tiềm ẩn.

B - TƯ THẾ NGỒI gồm có 7 động tác phối hợp:  

Chuẩn bị: Ngồi  bán già thẳng lưng, hai bàn tay đặt ngửa lên phía trên cạnh đầu gối, buông lỏng cơ thể nhẹ nhàng, nét mặt hiền lành, vui tươi, giữ nụ cười nhẹ trên môi, ngời sáng lên ánh mắt, hít thở dài hơi, đầu óc thư giãn, mắt luôn mở, môi khép kín, quét lưỡi qua - lại, trên - dưới, trong - ngoài hai mặt răng và nuốt nước dãi, thực hiện 03 lần. Khi thở ra, đưa lưỡi lên vòm miệng, không đóng thanh quản, thót bụng dưới 25%, và giữ lại trong suốt thời gian luyện tập. Hít thở chậm, nhẹ và dài hơi…  

Cần chú ý: Khi kết thúc mỗi động tác ngồi, nên ngồi thư giãn… 

Ngồi động tác 1- Gồm có 08 động tác nhỏ, kết hợp theo thứ tự như sau: 

– Phân tích tác dụng: Những động tác trên kích thích các dây thần kinh đầu mặt hoạt động thông suốt, tăng lưu lượng khí tối ưu cho phổi, có sức đề kháng cao, giúp ngũ tạng lục phủ trở về trạng thái ổn định, tinh thần tươi tỉnh, mạnh gân cốt, giảm hoặc tăng nước bọt, hết đầy hơi, táo bón, môi khô, miệng đắng, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, mỏi gáy, thoái hóa khớp cổ, đau lưng, nặng ngực, giúp tỏ tai, mắt sáng, ăn ngon, ngủ sâu giấc, xóa tàn nhang, vết nhăn, làm đẹp da mặt, lâu già, hăng say lao động không biết mệt mỏi, vui tươi. Đặc biệt giúp tuyến sữa sản phụ hoạt động rất tốt nên dư sữa cho bé bú, săn chắc cơ ngực, phục hồi vú xệ hoặc không đều, giảm rất nhanh những chứng bệnh mãn tính khó chữa trị như huyết áp không bình thường, viêm đa xoang, tiểu đường, suy thận, lao phổi, tâm phế mạn, gan nóng, trầm cảm, v.v… 

Lưu ý: Các động tác nhỏ trên đây khi đứng, ngồi hoặc nằm có thể đều tập được. Trong lúc luyện tập thân thể đổ mồ hôi ra như tắm là bệnh đau thuyên giảm ngay. Sau khi luyện tập các bạn nên tắm hoặc rửa mặt bằng nước ấm, uống nước trà hay sữa nóng... Trong ngày tập 3 lần, sáng - trưa - chiều, không tập vào buổi tối vì sẽ bị khó ngủ. Nếu thực hiện tốt và liên tục thời gian khoảng 02 tháng (3 lần x 60 ngày = 180 lần), sẽ thấy hiệu quả.

 

Ngồi động tác 2:

- Phân tích tác dụng: Xoa phía sau cổ, giúp các dây thần kinh tủy sống, nhất là dây thần kinh cổ bền bỉ, không bị cứng cổ, mỏi cổ, viêm cột sống cổ dính khớp hoặc thoái hóa, suy nhược thần kinh, máu huyết toàn thân thông suốt, áp huyết ổn định, tạng phủ hoạt động bình thường, cơ thể khoẻ mạnh, các hội chứng về não như đột quỵ, liệt toàn thân đều cải thiện rõ, tâm trí vui tươi và minh mẫn. Xoa phía trước cổ, giúp tuyến giáp và tuyến cận giáp ổn định, khí quản thông suốt, hơi thở nhẹ nhàng, tiếng nói rõ ràng, phát âm cao giọng, ngủ không tiếng ngáy, chữa ho, suyễn, viêm họng, khó nuốt, viêm thanh quản, quai bị, a mi đan, bướu cổ…

Ngồi động tác 3:  

– Phân tích tác dụng: Động tác này như liệu pháp phản xạ học, giúp thần kinh ngoại biên hoạt động mạnh mẽ, khí huyết lưu thông, tăng cường sức khỏe, đẩy lùi mọi thứ bệnh đau mãn tính, khắc phục tất cả những bệnh đau đang có trong cơ thể, hết nhanh các chứng đau nhức, tê dại, nặng ngực, khó thở, bệnh răng miệng, ho lâu ngày, v.v… 

Ngồi động tác 4:

– Phân tích tác dụng: Động tác này giúp máu huyết lưu thông tốt hơn, giúp giảm tắc -  viêm - phù tĩnh mạch chi dưới, các vấn đề về thần kinh, nhất là đau dây thần kinh tọa, có thể làm giảm các triệu chứng: lo âu, đau lưng, đau đầu, mỏi cổ, áp huyết cao, tim hay nhói, thiểu năng mạch vành, viêm đa khớp dạng thấp, ăn ngủ không ngon, giúp toàn thân khỏe mạnh...

Ngồi động tác 5:

– Phân tích tác dụng: Động tác này giúp cột sống, tủy sống, các dây thần kinh hoạt động đều đặn, máu huyết lưu thông tốt, tăng cường sinh lực, lưng gối khỏe mạnh, giảm béo toàn thân, phục hồi thị lực rất cao, ăn ngon, ngủ sâu giấc, tiêu tiểu đều thông, các bệnh đau nhức đều khỏi.

 

Ngồi động tác 6:

– Phân tích tác dụng: Tư thế ngồi kết hợp các động tác thư giãn giúp hệ thần kinh hoạt động mạnh mẽ và khí huyết thông suốt, hết viêm sưng, đau tê, nhức mỏi tay chân, các khớp, nhất là khớp gối, ăn ngon, ngủ sâu giấc, cơ thể khỏe mạnh, đi đứng nhẹ nhàng, tâm trí tỉnh táo, sáng suốt.

Ngồi động tác 7:

– Phân tích tác dụng: Động tác này giúp điều hòa hơi thở, ổn định nhịp tim, tinh thần sảng khoái, trí não minh mẫn, giảm tính nóng giận, hay hòa đồng với mọi người, lưng ngực khỏe mạnh, bụng nhỏ eo thon, bước đi nhẹ nhàng, cơ thể tràn đầy sức sống, mọi hoạt động hăng say, dẻo dai, không bệnh và sống lâu...  

C - TƯ THẾ NẰM gồm có 3 động tác phối hợp:

Các bạn nên nằm nơi thoáng mát, phía trên đầu không có tia nắng hay ánh sáng chiếu xuống, hoặc sương gió thổi vào và nằm trên sàn phẳng cứng có trải chiếu hay lót vải, không kê gối hoặc chỉ kê thật thấp. 

Bởi vì, nếu nằm nơi có tia nắng hay ánh sáng chiếu thẳng vào đầu sẽ bị “nhật xạ”, hoặc sương rơi hay gió - quạt máy thổi thẳng vào đầu sẽ bị “nguyệt xạ”… dễ phát bệnh liệt dây thần kinh số 7, đau dây thần kinh tam thoa, trúng phong á khẩu, đột quỵ, bán thân bất toại, cứng cả người, bất tỉnh nhân sự, chết bất đắc kỳ tử. Nếu nằm trên nệm và kê đầu cao thì thân thể không ngay ngắn, cơ bắp không thoải mái, rất khó khăn cho việc luyện công.  

Chuẩn bị: Tư thế nằm ngửa, tay chân thoải mái, nới lỏng thắt lưng dưới rốn, đầu óc nhẹ nhàng, nét mặt vui tươi, luôn giữ nụ cười nhẹ trên môi, ngời sáng lên ánh mắt… mở mắt tự nhiên, môi khép kín, quét lưỡi qua - lại, trên - dưới, trong - ngoài hai mặt răng và nuốt nước dãi, thực hiện liên tục 03 lần, khi thở ra đưa lưỡi lên vòm miệng, ngậm miệng, không đóng thanh quản, thót bụng dưới 25% giữ lại mãi. Hít thở chậm, nhẹ, dài và đều hơi…

Nằm động tác 1:     

– Phân tích tác dụng: Động tác này giúp thông gan mật, thư giãn thần kinh liên sườn, điều chỉnh các khớp xương sống, làm tăng thên dung lượng máu tuần hoàn đồng thời cải thiện tuần hoàn máu, làm tăng sự lưu thông máu ở cơ bắp, đẩy chất thải đi theo máu, xóa tan cảm giác mệt mỏi, cơ thể khỏe mạnh, tinh thần sảng khoái, ăn ngủ ngon, tiêu hóa tốt, giảm chứng giãn tĩnh mạch chân, tay chân hết nặng nề, các xương khớp và gót chân không đau nhức, làm tan mỡ vùng bụng rất nhanh, tiền liệt tuyến bình thường… 

Nằm động tác 2:  

– Phân tích tác dụng: Động tác này nhằm tăng sức hoạt động cho dây thần kinh thắt lưng và thần kinh cùng. Tác động vào nhóm luân xa Tinh (1, 2, 3) giúp tỳ, vị, thận, bàng quang, cơ quan sinh dục và xương khớp ổn định, hết đau lưng, thoát vị đĩa đệm, viêm cột sống dính khớp, bệnh tiền liệt tuyến, tiết niệu, sinh dục, liệt dương, lãnh cảm, ăn ngon, ngủ sâu giấc, bệnh phổi sớm lành, chứng tim hồi hộp và hen phế quản mãn hết rất nhanh.

Nằm động tác 3:    

-  Phân tích tác dụng: Động tác này tạo sự thư giãn toàn diện cho người trải qua một ngày lao động nặng nhọc bằng trí óc và tay chân, giúp cơ thể hết mệt mỏi sau lúc đi xa, não trở về trạng thái ổn định và tĩnh lặng, toàn cơ thể được nghỉ ngơi, những tình cảm vui buồn đều tan biến trong giấc ngủ yên bình, nguồn sinh khí âm thầm phát triển tiềm năng, mang lại sức sống mới cho ngày mai tươi đẹp và hạnh phúc...

 

Bài 9: Tinh hoa cương quyền

       Tinh hoa cương quyền gồm những thế võ được tổng hợp từ những bài cương quyền nổi tiếng được nhiều người quan tâm, yêu thích, nhất là giới trẻ rất đam mê. Mục tiêu chính của phương pháp là rèn luyện con người đạt tới đỉnh cao đức, trí và dũng. Đạo sĩ Kim Kang Ta nói: người học võ đạo trước, võ thuật sau thì có đủ tài đức, nhân cách sống có đạo lý, có nhu cầu phục vụ xã hội, nếu chỉ cho “thuật” mà không dạy “đạo” khiến cái tâm của người học trò không trong sáng, sẽ gây ra nhiều điều chẳng lành trong thiên hạ, ảnh hướng xấu đến tổ tiên, giảm uy danh môn phái…  

Cương quyền: Luyện võ công  

A- BÀI THIỆU QUYỀN: (gồm có 12 động tác)

1- Hạng vương cử đỉnh.

2- Nhất chỉ chương thiên.

3- Hiện hổ tàng long.

4- Song đề nhật nguyệt.

5- Nữu mã xung chỉ.

6- Tứ chỉ triều thiên.

7- Long hổ mai tung.

8- Nhạn lạc bình sa.

9- Kim kê độc lập.

10- Long sanh hổ tử.

11- Hổ truy long phục.

12- Đại bàng triển dực.

 

B – PHỐI HỢP: QUYỀN – CƯỚC – TẤN

TT

TÊN QUYỀN

THẾ CƯỚC

BỘ TẤN

01

   Hạng vương cử đỉnh

 

Trung bình tấn

02

 Nhất chỉ chương thiên

   Nghịch phi cước

Tả đinh tấn

03

 Hiện hổ tàng long

Tảo địa cước

Hữu đinh tấn

04

    Song đề nhật nguyệt

 

Lập tấn-hư bộ

05

 Nữu mã xung chỉ

 

Quy tấn

06

Tứ chỉ triều thiên

Liên hoàn cước

Hữu đinh tấn

07

Long hổ mai tung

 

Trảo mã tấn

08

Nhạn lạc bình sa

 

Hổ tấn

09

Kim kê độc lập

Kim tiêu cước

Hạc tấn

10

Long sanh hổ tử

Hồi mã cước

Tả đinh tấn

11

Hổ truy long phục

Hoành sơn cước

Hữu đinh tấn

12

Đại bàng triển dực

 

Lập tấn-cao bộ

 

---------------------------------------------

(*) Tinh hoa quyền hay Thập nhị hình hoa quyền của lương y, võ sư Trần Kim Cang biên soạn. Cương quyền luyện võ công - Nhu quyền luyện động khí công.     

Bài 10: Tinh hoa nhu quyền  

Tinh hoa nhu quyền được biên soạn cách điệu từ bài Tinh hoa cương quyền. Người luyện Tinh hoa nhu quyền giữ vẻ mặt điềm tĩnh, tâm trí thoải mái, nét mặt vui tươi gắn nụ cười nhẹ, nhãn pháp sáng ngời thiện cảm và nồng ấm, thân pháp, bộ pháp nhịp nhàng, uyển chuyển nhưng phải vững chắc, hơi thở thật chậm, nhẹ, dài và đều...

Bài tập giúp khí huyết đều thông, cơ thể khỏe mạnh, tay chân cứng chắc nhanh lẹ, xương khớp dẻo dai, dáng người thon gọn, ngũ tạng, lục phủ đều yên, tinh thần phấn chấn, vui tươi, có nhiều ý tưởng hay và phát huy sáng tạo rất tốt. Tinh – khí – thần rất sung mãn.

Nhu quyền: Luyện động khí công.

- Kết hợp nhạc bài Lòng Mẹ.  

- Nhạc và lời của cố nhạc sĩ: Y Vân.

A -  4 CÂU NHẠC DẠO ĐẦU:

Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào.

Tình mẹ tha thiết như dòng suối hiền ngọt ngào.

Lòng mẹ êm ái như đồng lúa chiều rì rào.

Tiếng ru bên thềm trăng tà soi bóng mẹ yêu.  

B-  12 CÂU NHẠC KẾT HỢP 12 ĐỘNG TÁC:

1-  Lòng mẹ thương con như vầng trăng tròn mùa thu.

     > Hạng vương cử đỉnh - Trung bình tấn >> Hít vào

2-  Tình mẹ âu yếm như làn gió lùa mặt hồ...

     > Nhất chỉ chương thiên –Tả cung tiễn >> Thở ra.

3-  Lời ru man mác êm như sáo diều dật dờ.

     > Hiện hổ tàng long – Hữu cung tiễn >> Hít vào.

4-  Nắng mưa sớm chiều vui cùng tiếng hát trẻ thơ.

     > Song đề nhật nguyệt – Lập tấn hư bộ >> Thở ra.

5-  Thương con thao thức bao đêm trường.

    > Nữu mã xung chỉ – Quy tấn >> Hít vào.

6-  Con đà yên giấc mẹ hiền vui sướng biết bao.

     > Tứ chỉ triều thiên – Hữu cung tiễn >> Thở ra...

7-  Thương con khuya sớm bao tháng ngày.

     > Long hổ mai tung  - Trảo mã tấn >> Hít vào.

8-  Lặn lội gieo neo nuôi con tới ngày lớn khôn.

     > Nhạn lạc bình sa – Hổ tấn >> Thở ra...

9-  Dù cho mưa gió không quãn thân gầy mẹ yêu.

     > Kim kê độc lập – Hạc tấn >> Hít vào

10 - Một sương hai nắng cho bạc mái đầu buồn phiền.

    > Long sanh hổ tử – Tả cung tiễn >> Thở ra...

11- Ngày đêm sớm tối vui cùng con nhỏ một niềm.

    > Hổ truy long phục – Hữu cung tiễn >> Hít vào.

12- Tiếng ru êm đềm mẹ hiền năm tháng triền miên.

    > Đại bàng triển dực – Lập tấn - cao bộ >> Thở ra...

 

Kỹ sư, võ sư Trần Kỳ Nghĩa minh họa những động tác trong bài Tinh hoa quyền

 

     

 


Tư thế chuẩn bị: 1    2   – 3

    

 


Động tác: 1 – 2 – 3

     

 


Động tác: 4 – 5 -  6

     

 


Động tác: 7 – 8 – 9

    

 


Động tác: 10 – 11 – 12

    

 


Tư thế kết thúc: 1 – 2 – 3

 

 Bài 11: Luyện tập ngồi kiết già   

Ngồi kiết già là cách chuẩn nhất trong hành trình vào vô thức hay thiền định, vì tư thế ngồi kiết già vững vàng nhất nên khó đổ người khi thiền sâu. Tuy nhiên, tư thế ngồi kiết già rất khó khăn đối với những người mới làm quen, hoặc cuối cùng có người phải bỏ tập! Vì vậy cần có phương pháp chỉ dẫn và luyện tập dần khi các khớp chân đã mềm dẻo thì việc ngồi kiết già sớm thành công. Tuyệt đối không cố sức vặn, kéo, ép các khớp chân, dùng các vật nặng đặt lên hai bên đầu gối hay cố đè nặng xuống quá sức chịu đựng sẽ bị gẫy xương đùi, sai khớp háng, gối, cổ chân, bong gân, căng các cơ chân và tổn thương đến dây thần kinh đùi, thần kinh hông, thần kinh liên sườn v.v…

Các động tác luyện tập ngồi kiết già còn giúp trí óc tỉnh táo, tinh thần vui tươi, cột sống, các dây thần kinh, khớp xương, cơ bắp đều khỏe mạnh, chi dưới hết giãn tĩnh mạch, đau nhức, phù thủng, ăn uống ngon, ngủ sâu giấc, tiêu hóa tốt, đi đứng nhẹ nhàng, hoạt động hăng say, nhanh lẹ v.v…

PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP:    

      

 


Luyện tập ngồi kiết già 

 

Bài 12: Luyện trạng thái tĩnh

 

1 – Khái niệm.

Trạng thái tĩnh trong bài học là trạng thái của cơ thể khi các cơ quan, bộ phận và thần kinh gần như ngừng họat động. Bình thường tai người chỉ nghe được tiếng động trong khoảng tần số xác định, số lượng tiếng động mà tai nhận biết được chỉ chỉ chiếm 3%. Khi  luyện trạng thái tĩnh là bước đầu khám phá được bản thân, kết quả của bài tập là khi hành giả đã nghe được tiếng nhịp tim của chính mình. Pháp luyện trạng thái tĩnh giúp tâm hồn hành giả luôn lạc quan, trí não sáng suốt phát hiện những điều kỳ diệu từ nội tâm.

 

2 - PHƯƠNG PHÁP LUYỆN TẬP:


Ý kiến của bạn Gửi cho bạn bè In bài này Trở lại

Các thông tin khác

                   

  CLB. KCKCT TP Hà Nội                                CLB. KCKCT TP Hồ Chí Minh                       CLB. KCKCT TP Saint Petersburg - Nga     CLB. KCKCT TP Tver - Liên Bang Nga        CLB. KCKCT TP Moscow - Liên B. Nga

 
 


 

Website: http://www.khicongkimcangthien.com

              http://www.khicongkimcangthien.net